ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA ĐỢT 2 HỌC KÌ II KHỐI 10
Cập nhật lúc: 09 Tháng Năm 2011 7:31:50 SA

.

TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ                           ĐỀ KIỂM TRA ĐỢT 2 HỌC KÌ II
     NĂM HỌC 2010 – 2011                                       MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10
          __________                                                      Thời gian làm bài : 90 phút
 
 
Câu 1(2 điểm):
    Viết đoạn văn nghị luận xã hội(khoảng 12 đến 15 câu) nói về lòng tự trọng của một người học sinh.
Câu 2(8 điểm):
    Phân tích đoạn thơ sau:
                Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
                Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
                  Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
              Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
                 Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
                 Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
                   Buồn rầu nói chẳng nên lời,
               Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
                  Gà eo óc gáy sương năm trống,
                  Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
                    Khắc giờ đằng đẵng như niên,
                Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
                  Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
                  Gương gượng soi lệ lại châu chan.
                    Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
                Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.
(“Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”- Trích “Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần Côn
(Đoàn Thị Điểm dịch(?) – Ngữ văn 10 tập hai, trang 87)
 
  
                                                          HẾT
ĐÁP ÁN

Câu 1(2điểm):
- HS viết được đoạn văn NLXH đáp ứng các yêu cầu về số câu, về nội dung, hành văn trôi chảy, ý mạch lạc, triển khai hợp lí, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phù hợp, không mắc các lỗi chính tả, ngữ pháp thông thường.
- Đoạn văn cần có các ý cơ bản sau:
   + Nêu vấn đề(0,25điểm)
   + Giải thích khái niệm “ tự trọng”(0,25điểm)
   + Bàn luận:Vì sao phải biết tự trọng?(0,5điểm).Người HS biết tự trọng là người có biểu hiện như thế nào?(0,25điểm), người không biết tự trọng có những biểu hiện như thế nào?(0,25đ) Liên hệ bản thân(0,5điểm)
LƯU Ý:
- Thiếu, thừa 3 câu trở lên so với số câu quy định -0,25điểm
- Viết 2,3 đoạn -0,5điểm
- Nội dung sơ sài: - 1điểm
- Diễn đạt dài dòng, lủng củng: -0,5điểm
- Mắc 2 lỗi(chính tả, từ ngữ, ngữ pháp): -0,25điểm
Câu 2(8điểm):
*/ HS làm bài NLVH: Phân tích đoạn thơ đủ ba phần, văn mạch lạc, ý rõ ràng, khai thác nghệ thuật làm bật nội dung, chữ viết dễ đọc, không mắc các lỗi thông thường về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
*/ HS có thể trình bày bài theo nhiều cách nhưng cần có các ý chính sau:
 - GIới thiệu tác giả, tác phẩm: (0.5đ)
 -  Phân tích (5điểm):
     + Tám câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ
       . Nỗi cô đơn thể hiện qua hành động một mình dạo hiên vắng, buông, cuốn rèm nhiều lần, mong tin vui mà “thước chẳng mách tin”
       . Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya; vẫn chỉ là “Một mình mình biết một mình mình hay”
     + Tám câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên.
       . Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm lí. Người chinh phụ như đếm từng bước thời gian nặng nề trôi mà cảm nhận một khắc giờ “đằng đẵng như niên”
       . Để giải tỏa nỗi sầu, nàng cố tìm đến những thú vui như: soi gương, đột hương, gảy đàn nhưng việc gì cũng chỉ là “gượng”. Sầu chẳng những không được giải tỏa mà còn nặng nề hơn.
=> Ghi lại nỗi cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi; tố cáo chiến tranh phong kiến.
 + Khai thác nghệ thuật(2điểm):
     . Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật.
     . Ngôn ngữ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ…
 + Kết bài : 0.5điểm
 
BIỂU ĐIỂM:
- Điểm 8-7: Đáp ứng các yêu cầu trên, văn cảm xúc, có thể mắc 1-2 lỗi nhỏ
- Điểm 6-5: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên, văn khá cảm xúc, mắc 3-4 lỗi.
- Điểm 4-3: Đáp ứng khá đầy đủ các ý cơ bản, đôi chỗ còn diễn xuôi, mắc 3-4 lỗi.
- Điểm 2-1: Bài viết sơ sài, cẩu thả, nhiều lỗi
- Điểm 0: Bài để giấy trắng.


Ý kiến của bạn Gửi cho bạn bè In bài này Trở lại